
1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...

1. Chi phí du học theo bậc học
Bậc học | Thời gian học | Học phí |
Anh ngữ | Theo yêu cầu | 3.000 CAD/level |
Trung học | 3 năm (lớp 10, 11, 12) | 13.000 – 30.000 CAD/năm |
Cao đẳng | 2 - 3 năm | 12.000 – 15.000 CAD/năm |
Cử nhân | 3 - 4 năm | 17.000 – 38.000 CAD/năm |
Thạc sỹ | 1 - 2 năm | 19.000 – 32.000 CAD/năm |
2. Chi phí du học theo ngành học
⇒ Các ngành học này có học phí dao động từ 17.000 - 27.000 CAD/năm
>>>Một số ngành du học sinh Việt Nam thường chọn: Marketing truyền thông, Du lịch khách sạn, Kinh doanh,... học phí khoảng từ 13.000 - 27.000 CAD/năm
Ngành học nào tốn nhiều chi phí nhất? Đó là Nha khoa, Y tế , Dược. Các nhóm ngành này bạn së phài mất từ 5 - 10 năm để có bằng. Mức học phí rất cao từ 30.000 CAD/năm trở lên và hơn nữa.
3. Chi phí du học theo các bang
Thông thường những tỉnh bang xa sẽ có mức học phí ưu đãi người học hơn tại Canada. Bạn vừa tiết kiệm chi phí lại có cơ hội định cư và làm việc tốt hơn tại Canada. Với chính sách ưu tiên riêng của từng tỉnh bang. Một số tỉnh bang sẽ hoàn trả học phí cho HSSV quốc tế sau khi tốt nghiệp. Nếu sinh viên chấp nhận ở lại làm việc tại Canada.
Mức học phí trung bình của các tỉnh bang sẽ nằm trong khoảng:
| Tỉnh bang | Học phí (CAD/năm) |
Quebec | 15.000 - 22.000 |
Ontario | 21.000 -35.000 |
British Columbia | 16.000 - 26.000 |
Saskatchewan | 6.000 - 21.000 |
New Brunswick | 11.000 - 15.000 |
Newfoundland và Labrodor | 4.000 - 12.000 |
Alberta | 11.000 - 22000 |
Manitoba | 10.000 -16.000 |
Nova Scotia | 17.000 -19.000 |
Prince Edward Island | 11.000 - 22000 |
4. Chi phí nhà ở và sinh hoạt
Ngoài học phí ra thì chi phí nhà ở cũng là một vấn đề cần được quan tâm.
Loại nhà ở | Mức giá tham khảo |
Ký túc xá | 3.000 – 8.000 CAD/năm |
Căn hộ cho thuê (shared house) | 560 – 1200 CAD/tháng |
Homestay | 400 – 800 CAD/tháng |
Phí sinh hoạt tại Canada tùy thuộc vào nơi bạn ở (các tỉnh bang, thành phố hay vùng ngoại ô). Nếu so sánh chi phí sinh hoạt tại Canada với nhiều quốc gia ở Úc hay Mỹ thì số tiền bạn phải bỏ ra một tháng cho các sinh hoạt cá nhân rẻ hơn nhiều. Du học sinh cần 10,000 CAD/năm để chi trả chi phí sinh hoạt tại Canada. Các loại phí gồm: ăn uống, điện thoại, internet, đi lại,...
5. Các chi phí khác
Một vài chi phí bạn cần phải thanh toán trước khi lên đường du học Canada:
Phí xét Visa
Phí xin nhập học
Phí khám sức khỏe
Phí làm lý lịch tư pháp
Phí giám hộ
...